VẼ THÉP REBAR TRONG PHẦN MỀM REVIT

17/05/2024
7048
Nguyễn Đình Nghĩa

I. MỤC ĐÍCH

-Giới thiệu công cụ vẽ thép trong Revit Structure.
-Thực hành vẽ thép các cấu kiện điển hình.
Bản vẽ kết cấu thép công trình với thép cột, thép dầm, và thép móng được chú thích        Mô hình 3D kết cấu thép sàn trong công trình xây dựng, với phần thép sàn được đánh dấu

II. Giới thiệu các công cụ vẽ Rebar trong RST

2.1 Family Rebar

- Family rebar trong Revit bao gồm:

+Rebar bar

+Rebar Hook

+Rebar Shape

- Rebar barcác loại đường kính thanh thép trong Revit

- Rebar hook :  

* Móc 45

Bản vẽ kỹ thuật móc uốn 45 độ của thanh thép với các thông số: chiều dài đoạn, đường kính uốn, chiều dài móc, góc uốn

Móc 135

Bản vẽ kỹ thuật móc uốn 135 độ của thanh thép với các thông số: chiều dài đoạn, đường kính uốn, chiều dài móc, góc uốn

Móc 90

Bản vẽ kỹ thuật móc uốn 90 độ của thanh thép với các thông số: chiều dài đoạn, đường kính uốn, chiều dài móc

- Rebar Shape :  Hình dáng  của các thanh thép

Giao diện Rebar Shape Browser hiển thị các hình dạng thanh thép: M_T1, M_T2, M_T3

- Trong Revit sẵn các đường kính thép mặc định.Muốn đường kính khác tạo thêm theo cách dưới đây

Structure>Reinforcement>Rebar

Chọn Edit Type>Duplicate>…Hộp thoại mới hiện ra , thay đổi các thông số 

Giao diện chỉnh sửa thuộc tính thanh thép trong Revit với các thông số: đường kính thanh thép, bán kính uốn cong, và chiều dài móc

Bar diameter

Standard Bend Diameter (1)

Standard  Hook Bend Diameter 

Stirrup/Tie Bend Diameter

Hook Lengths (2)

Bản vẽ kỹ thuật móc 180 độ của cốt thép với các kích thước: đường kính uốn (bend diameter), chiều dài móc (hook length), chiều dài đoạn thẳng (segment length), và chiều dài mở rộng (extension length).

Mỗi loại đường kính thép đều những thông số Rebar Hook  tương ứng.

Hộp thoại 'Rebar Hook Lengths' trong phần mềm Revit, hiển thị các thông số chiều dài móc (Hook Length), chiều dài đoạn thẳng (Tangent Length), và chiều dài bù (Offset Length) cho các loại móc cốt thép khác nhau.

 

2.2 Công cụ vẽ thép

- Các công cụ vẽ thép : Rebar , Area ,Path , Fabric Area, Fabric Sheet, Cover

Giao diện tab Structure trong Revit, hiển thị nhóm công cụ Reinforcement gồm Rebar, Area, Path, Fabric Area và Cover Sheet để thiết kế cốt thép.

Rebar: dùng vẽ  thép các cấu kiện thanh  (1)

Area: dùng vẽ thép trên bề mặt như tường sàn (2)

Path: dùng vẽ thép theo các đường dẫn, ứng dụng để vẽ thép sàn, tường (3)

Fabric area: công cụ vẽ lưới thép hàn. (4)

-Cover : Lớp tông bảo vệ tính từ mép ngoài của thép

-Các mục Setting trong Reinforcement

Nhóm công cụ Reinforcement trong Revit, bao gồm Rebar, Area, Path, Fabric Area, Cover cùng các tùy chọn Rebar Cover Settings, Reinforcement Settings và Reinforcement Numbers.

 

Trong mục Rebar Cover Setting , tạo các lớp tông bảo vệ chiều dày khác nhau.Lớp này tính từ mép ngoài tông đến mép ngoài của thép.

Cài đặt Rebar Cover Settings trong Revit, hiển thị các giá trị độ dày lớp bảo vệ cốt thép cho các cấu kiện như Cover Beam, Exterior, Interior (framing, columns, shells, slabs, walls, joists).

-Mục Reinforcement Setting

Cài đặt Rebar Cover Settings trong Revit, hiển thị các giá trị độ dày lớp bảo vệ cốt thép cho các cấu kiện như Cover Beam, Exterior, Interior (framing, columns, shells, slabs, walls, joists).

- Reinforcement Rounding: làm tròn kích thước chiều dài của thanh thép

- Reinforcement Presentations: hiển thị các thanh thép toàn bộ hoặc chỉ những thanhđầu cuối 

Cài đặt Area Reinforcement trong Revit, hiển thị các hướng gia cường cốt thép cho sàn (Slab) và tường (Wall) ở các vị trí như Major Direction, Minor Direction, Each Way, Each Face

- Area Reinforcement : quy định hiệu hiển thị các lớp thép của sàn

- Reinforcement Numberđánh số các thanh thép

- Công cụ vẽ thép trong Revit Structure

Giao diện Place Rebar trong Revit, gồm các tùy chọn: Load Shapes (Family), Placement Orientation (Parallel to Work Plane, Parallel to Cover, Perpendicular to Cover), Sketch Rebar, và Rebar Set (Layout, Quantity, Spacing).

Load hình dáng các thanh thép vào dự án (1)

Load hình dáng các thanh thép vào dự án (1)

  • Parallel to Work plane : song song với mặt phẳng làm việc.Phương án này thêm lựa chọn mặt phẳng làm việc Placement Plane

Tùy chọn Placement Plane trong Revit với các lựa chọn: Current Work Plane, Near Cover Reference, Far Cover Reference.

Current Workplane: mặt phẳng làm việc hiện thời

Near Cover Reference: mặt lớp bảo vệ gần nhất

Far Cover Reference: mặt lớp bảo vệ xa nhất 

  • Parallel to Cover:  song song với mặt của lớp bảo vệ

- Hình dáng các loại thép được chọn trong Rebar Shape Brower

Giao diện Revit hiển thị thông tin Rebar Shape với bảng Properties và Rebar Shape Browser.

- Những thông số của thanh thép được thể hiện trong thanh Property(1)

- Thể hiện số lượng của thanh thép trong mỗi cấu kiện ta thể chọn các tùy chọn trong mục Rebar Set.

Tùy chọn Layout trong Revit với các chế độ Single, Fixed Number, Maximum Spacing, Number with Spacing, Minimum Clear Spacing.

  • Fixed Number : khoảng cách giữa các thanh cốt thép thể thay đổi nhưng số lượng không đổi

Thiết lập Layout Fixed Number và Quantity trong Rebar Set của Revit.

  • Number with Spacing: số lượng các thanh thép được bố trí theo khoảng cách xác định

Cài đặt Number with Spacing trong Rebar Set của Revit – Điều chỉnh số lượng và khoảng cách thép.

  • Minimun Clear Spacing : khoảng cách tối thiểu giữa các thanh thép,dựa vào khoảng cách thanh đầu tiên thanh cuối cùng.Khoảng cách này không đổi khi đường kính thép thay đổi.

Thiết lập Minimum Clear Spacing trong Rebar Set của Revit – Điều chỉnh khoảng cách tối thiểu giữa các thanh thép.

  • Maximum Spacing : khoảng cách tối đa giữa các thanh thép,dựa vào khoảng cách thanh đầu tiên thanh cuối cùng

Thiết lập Maximum Spacing trong Rebar Set của Revit – Điều chỉnh khoảng cách lớn nhất giữa các thanh thép.

- Đối với những thanh thép hình dạng bất  ta thể vẽ bằng

Vẽ hình dạng thanh thép trong Revit bằng công cụ Draw – Hướng dẫn sử dụng thanh công cụ Reinforcement.

- Đối với các thanh thép uốn theo 2 mặt phẳng khác nhau,ta sử dụng công cụ Multiplaner (2)

Mô hình 3D của cốt thép đai trong dầm bê tông – Thiết kế kết cấu trong Revit.

- Trong Revit ngoài cách bố trí thép như trên còn cách bố trí thép bằng Extensions

Giao diện công cụ bố trí thép tự động trong Revit – Automatic Reinforcement Generation.


III. VẼ THÉP CHO CẤU KIÊN KẾT CẤU 

3.1 Vẽ thép cho cấu kiện móng

3.1.1 Cốt thép dọc

- Lớp tông bảo vệ: Chọn lớp tông bảo vệ của móng  trong mục Type Property

Chọn lớp bê tông bảo vệ cho móng trong Revit – Concrete Cover Settings for Foundation.

- Sử dụng công cụ Rebar trên thanh công cụ vẽ thép của Revit

Biểu tượng Rebar trong thanh công cụ Reinforcement của Revit.

- Sử dụng công cụ Rebar trên thanh công cụ vẽ thép của Revit

Giao diện Revit với hướng dẫn chọn phương án bố trí thép, số lượng thanh thép và hình dạng thép S6-21.

- Hình dáng thanh thép chọn trong thư viện sẵn hoặc sử dụng lệnh Sketch để vẽ.

Thông số kích thước của thanh thép trong Revit, bao gồm tổng chiều dài, chiều dài các đoạn A, B, G, và các giá trị khác.

- Sau khi đặt thép vào, điều chỉnh kích thước trong thanh Propety

- Sau đó chọn số lượng thanh thép bố trí thích hợp để vẽ.

Giao diện Revit hiển thị thông tin thanh thép T16 với bố trí 'Number with Spacing', khoảng cách 2000 mm, và chi tiết thuộc tính trong bảng Properties.         Mô hình 3D trong Revit hiển thị kết cấu móng với các thanh thép uốn góc được bố trí xung quanh cột, kết nối với phần bê tông và các cọc nền bên dưới.

3.1.2 Cốt thép ngang

-Trong trường hợp những thanh thép theo phương ngang ,ta chọn:
  • Placement Plane > Current Work Plane
  • Placement Orientation>Parallel to Work Plane  

Giao diện phần mềm Revit hiển thị bố trí thép nằm ngang trong móng, với thanh thép T12 được chọn trong bảng Properties. Thanh thép được đặt trên mặt phẳng làm việc hiện tại (Current Work Plane).Mô hình 3D trong Revit hiển thị chi tiết cốt thép của móng cọc, với lưới thép đai và thép chịu lực được bố trí xung quanh kết cấu bê tông.

 

3.2 Vẽ thép cho cấu kiện cột

- Lớp tông bảo vệ  cột

Giao diện Revit hiển thị cách chọn lớp bê tông bảo vệ cho cột kết cấu.

3.2.1 Thép chủ

- Thép chủ cũng được bố trí trên mặt cắt theo hình dáng số lượng , ta chọn mục Structure>Reinforcement>Rebar 

Giao diện Revit hướng dẫn cách chọn thanh cốt thép (Rebar) trong mô hình kết cấu.

- Lựa chọn công cụ vẽ thép trên mặt cắt

Đặt cốt thép vào mặt cắt cấu kiện trong Revit - Hướng dẫn chi tiết sử dụng Perpendicular Cover.

3.2.2 Thép đai

- Thép đai được bố trí theo phương đứng, ta chọn mặt cắt vẽ thép chọn công cụ vẽ thép

Hướng dẫn đặt cốt thép (Rebar) trong Revit - Công cụ Reinforcement chi tiết.

- Trong nhóm Placement chọn  Parallel to Work Plane để bố trí thép đai

- Chọn hình dạng thanh thép trong Rebar Shape Brower , đường kính thép trong Type Property,sau đó đặt vào mặt cắt

Hướng dẫn đặt cốt thép (Rebar) song song mặt phẳng làm việc trong Revit.    Lựa chọn hình dạng và đường kính cốt thép (Rebar Shape, Rebar Bar) trong Revit.

- Chọn số lượng thanh thép phân bố trên cấu kiện

Tùy chọn bố trí cốt thép (Structural Rebar Layout) trong Revit: Single, Fixed Number, Maximum Spacing, Number with Spacing, Minimum Clear Spacing.

Tại Layout chọn Minimum Clear Spacing  Spacing  200
- Sau khi đặt   thép , điều chỉnh kích thước thanh thép trong mục Property.
Kích thước chi tiết thanh cốt thép uốn (Rebar Dimensions) trong Revit, hiển thị các thông số B, C, D, E, F.
-Để thay đổi vị trí trên mặt bằng ta sử dụng phím SPACE

Mặt cắt cấu kiện bê tông trong Revit với các điểm điều chỉnh và đường biên cốt thép.

Lưu ý: Nên tạo cốt thép đai trước ,cốt thép dọc sau cốt thép đai sẽ nằm sát lớp tông bảo vệ , khi đặt thép dọc sẽ biết được vị trí chính xác

Mô hình kết cấu thép trong Revit với chi tiết cốt thép dầm và cột, bao gồm mặt cắt cấu kiện bê tông.

 

 

3.3 Vẽ thép cho cấu kiện vách

- Lớp tông bảo vệ cho vách, tương tự như thép cột, chú ý một số vị trí lớp tông bảo vệ thể khác nhau.

3.3.1 Cốt thép dọc

- Đặt cốt thép vuông góc với mặt phẳng làm việc,chọn  mục Perpendicular to Cover

Tùy chọn 'Perpendicular to Cover' trong Revit để đặt cốt thép vuông góc với lớp bảo vệ bê tông.

- Chọn vị trí thích hợp,số lượng thanh thép khoảng cách mỗi lần nhấp chuột tạo ra một nhóm thép phân bố đều theo kích thước đã chọn    

Chèn và quản lý thanh thép trong Revit – Lựa chọn hình dạng cốt thép từ Rebar Shape Browser.

3.3.2 Cốt thép ngang

- Chọn thép đai theo phương song song với mặt phẳng làm việc, Parallel to Work Plane

Revit - Tùy chọn đặt thép song song mặt phẳng làm việc (Parallel to Work Plane) trong thanh công cụ Modify | Place Rebar

- Chọn khung nhìn thích hợp từ mặt bằng hoặc mặt cắt, vẽ Sketch kích thước các thanh thép , sau khi kết thúc lệnh Sketch ta được thép đai

- Chọn cách phân bố thép đai tại mục Rebar Set như đã giới thiệu trong các phần trước

Revit - Cấu hình bố trí thép với tùy chọn Layout trong Structural Rebar

- Chọn Number with Spacing: bố trí các thanh thép ngang theo khoảng cách hợp lý

Mô hình cốt thép tường trong Revit - Bố trí thép dọc và đai ngang chi tiết

- Các bán kính uốn của thép đai được điều chỉnh tuân theo lớp bảo vệ cố thép đã sẵn

Thiết lập chiều dài móc cốt thép trong Revit | Cấu hình thông số thanh thép và móc uốn

- Vẽ thép vách  bằng công cụ Area

Tạo vùng cốt thép trong Revit | Cấu hình Structural Area Reinforcement

 

3.4 Vẽ thép cho cấu kiện dầm

3.4.1 Thép đai 

- Chọn lớp bảo vệ thích hợp cho thép 

*Rebar Cover-Top Face : lớp bảo vệ mặt trên của thép
*Rebar Cover-Bottom Face :lớp bảo vệ mặt dưới của thép
*Rebar Cover-Interior Face :lớp bảo vệ mặt trong của thép
*Rebar Cover-Exterios Face: lớp bảo vệ mặt ngoài của thép

Thiết lập lớp bê tông bảo vệ trong Revit | Rebar Cover Settings

- Chọn kích thước  đường kính,hình dáng thép đai,vị trí đặt thép , số lượng phân bố.

Chọn hình dạng và đường kính thép trong Revit | Rebar Shape Browser

- Hình dáng thép đai xác định từ Sketch Rebar(1) hay sử dụng công cụ Rebar Shape Brower(2)

Hướng dẫn vẽ hình dạng thép đai bằng Sketch trong Revit | Chọn hook 90 độ

-Vị trí đặt thép dựa vào các mặt cắt hoặc các view nhìn sẵn căn cứ vào điểm bắt đầu phân bố của thép đai
-Các  số lượng thép đai xác định theo:
*Number with spacing: số lượng thanh thép (1) theo khoảng cách a (2) cố định
Thiết lập số lượng và khoảng cách thép trong Revit | Quantity & Spacing
*Fixed number : số lượng thanh thép (1) fix theo chiều dài phân bố
Cài đặt số lượng cố định thép trong Revit | Fixed Number - Rebar Set
Bố trí cốt thép dầm trong Revit | Triển khai thép sàn và dầm chi tiết               Thông số đường kính và chiều dài thanh thép trong Revit | Bố trí cốt thép chi tiết

3.4.2 Thép chủ ​​​​

- Thép chủ được xác định  theo số lượng , chiều dài, đoạn neo

- Số lượng thép xác định trên các mặt cắt theo các lựa chọn Parallet to cover (1)  xác định vị trí Fixed number xác định số lượng các thanh thép.

Định dạng và bố trí cốt thép trong Revit | Chọn số lượng và hình dạng thép

- Chiều dài đoạn thép được xác định trong môi trường Skecth

Giao diện chỉnh sửa thanh thép kết cấu trong Revit – Tùy chọn Edit Sketch

Mô hình cốt thép dầm trong Revit – Bố trí thanh thép dọc và đai

 

3.5 Vẽ thép cho cấu kiện sàn

-Khi vẽ thép sàn ta sử dụng công cụ Area Reinforcement . Thép sàn được mặc định gồm 4 lớp phân bố theo 2 phương . Mỗi lớp thép sẽ được vẽ riêng.
-Các bước vẽ thép sàn:
*Chọn sàn cần vẽ thép
*Sử dụng các công cụ để vẽ đường boundary giới hạn khu vực thép sàn.
-Chọn thứ tự lớp thép cần vẽ của sàn các thông số đường kính,khoảng cách .phương phân bố của lớp thép.

Lưu ý sàn kết cấu mới đặt thép được nên luôn tích vào phần Structural trong sàn

Tùy chọn Structural trong Revit – Bật chế độ kết cấu

3.5.1 Công cụ vẽ thép sàn

Giao diện Revit - Công cụ Area Reinforcement và hướng chính của cốt thép

- Công cụ Major Direction chỉ hướng  phân bố của lớp thép.Thép sàn được giới hạn bởi các đường boundary.

- Khoảng cách thêm của lớp bảo vệ mặt trên sàn(Top cover offset) hoặc lớp bảo vệ mặt dưới sàn(Bottom cover offset).Khi các giá trị này khác 0,thanh cốt thép sẽ cách xa lớp bảo vệ 1 khoảng.

Revit - Thiết lập Structural Area Reinforcement với thông số Offset lớp bảo vệ

Revit - Tạo Reinforcement Boundary bằng công cụ Draw trong mô hình kết cấu

3.5.1 Công cụ vẽ thép sàn

Bản vẽ kỹ thuật chi tiết về vách ngăn với lớp che bên ngoài, lớp che bên trong và các thông số bù đắp

- Layout Rule  Lựa chọn quy luật phân bố thép sàn 

- Maximum Spacing:khoảng cách lớn  nhất

- Fix number : số thanh thép,cho phép phân bố thanh trên sàn theo số lượng

Giao diện thuộc tính trong Revit hiển thị hai phương pháp bố trí cốt thép: khoảng cách tối đa giữa các thanh thép và số lượng thanh thép cố định

3.5.2 Layer các lớp thép sàn

- Top Major Direction: hướng lớp cốt thép chính lớp trên . đánh dấu lớp cốt thépkhông đánh dấu thì không lớp cốt thép  , các thông số khác không được kích hoạt.

Type Major Bar type : kiểu thanh thép lớp trên

*Top Major hook type: kiểu móc  thanh thép

*Top Major hook Orientation : hướng móc thanh thép lên hoặc xuống

*Top Major Spacing  : khoảng cách giữa các thanh thép

 - Top Minor Direction : thép lớp trên vuông góc với phương chính

- Bottom Major Direction : thép lớp dưới theo phương chính

- Bottom Major Direction : thép lớp dưới theo phương vuông góc phương chính

- Các lớp cốt thép khác cũng bao gồm các thông số tương tự

Cài đặt Structural Area Reinforcement trong Revit, hiển thị thông số về hướng, loại, khoảng cách và số lượng thanh thép trên và dưới

- Khi bố trí thép sàn thể bố trí cùng lúc nhiều lớp hoặc vẽ từng lớp thép sàn bằng cách bỏ chọn các lớp thép khác

Giao diện Revit với mô hình cốt thép sàn hiển thị thanh thép chính và phụ, cùng bảng thuộc tính và trình quản lý dự án

- Trường hợp vẽ nhiều lớp cốt thép,sử dụng công cụ Remove Area Systerm để tách các lớp thép thành những lớp riêng biệt để hiệu chỉnh.

Giao diện Revit hiển thị mô hình cốt thép sàn với hệ thống Area Reinforcement, kèm theo bảng thuộc tính và trình quản lý dự án

3.6 Vẽ thép cầu thang

- Chọn lớp bảo vệ cho thép cầu thang

Giao diện Revit hiển thị thông số Rebar Cover trong mục Structural, thiết lập lớp bảo vệ cốt thép nhỏ hơn 15mm

3.6.1 Mặt phẳng bố trí thép 

- Chọn mặt cắt thích hợp để bố trí thép cho cầu thang, mỗi vế thang nằmcác mặt phẳng khác nhau nên mỗi lần bố trí thép ta sẽ chọn 1 mặt phẳng thích hợp.

Mô hình mặt cắt cầu thang bê tông trong Revit, thể hiện kết cấu chịu lực và lớp bảo vệ cốt thép

3.6.2 Bố trí thép cho vế thang

- Bố trí thép song song với mặt cắt

Tùy chọn bố trí cốt thép trong Revit với các chế độ như Single, Fixed Number, Maximum Spacing và Minimum Clear Spacing

- Chọn Placement Orientation Parallel to Work Plane: song song với mặt phẳng làm việc.
- Chọn mục Number with Spacing để bố trí các thanh thép theo số lượng.
- Sử dụng công cụ Sketch để vẽ hình dạng của thanh thép.
Tùy chỉnh thanh cốt thép trong Revit với công cụ Create Rebar Sketch, bao gồm thiết lập Hook Angle 0 và 135 độ  Thiết lập bố trí cốt thép trong Revit với thông số đường kính thanh thép T12 và khoảng cách Minimum Clear Spacing 150mm

-Sau khi hoàn tất chọn mục hiển thị trên view 3D tương tự các cấu kiện khá

3.6.2 Bố trí thép cho vế thang

-Sau khi hoàn tất chọn mục hiển thị trên view 3D tương tự các cấu kiện khá

Bố trí cốt thép cầu thang trong Revit, hiển thị hệ thống thanh thép chịu lực dọc và thép đai gia cố

3.6.3 Bố trí thép cho chiếu nghỉ

- Tương tự như bố trí thép cho bản sàn,chọn các mặt phẳng làm việc  thích hơp bố trí thép vào.

- Chọn mặt cắt ngang qua tiết diện cần bố trí thép, sử dụng các công cụ vẽ thép đê bố trí thép vào giống như trong sàn dầm.

Bố trí cốt thép chiếu nghỉ cầu thang trong Revit với thanh thép chịu lực và thép đai

 


CÁM ƠN QUÝ ĐỘC GIẢ ĐÃ QUAN TÂM VÀ THEO DÕI BÀI VIẾT CỦA VIETCONS.EDU.VN !

Các bạn có thể liên hệ trực tiếp Fanpage (https://www.facebook.com/VietConsEducation) của trung tâm để đặt câu hỏi. Chúng tôi sẽ giải đáp thêm cho bạn.


Quét mã QR 

Mã QR của Vietcons Edu để truy cập trang web

Bài viết liên quan

18/05/2024
05/03/2025
Giải thích câu hỏi: Ý nghĩa của phân nhóm kết cấu theo phụ lục A của TCVN 5575-2024
03/03/2025
Trong thực tế, khi hai móng đơn đặt gần nhau, vùng ứng suất trong đất nền do hai móng tạo ra có thể chồng lấn, làm tăng ứng suất tổng trong nền đất. Nếu không kiểm tra và xử lý phù hợp, điều này có thể gây lún không đều hoặc giảm khả năng chịu tải của nền.
05/03/2025
Giải thích câu hỏi: Vì sao TCVN 5575-2024, mục 4.7.2 phân loại cấu kiện theo trạng thái ứng suất – biến dạng?
21/05/2024
Bài viết hướng dẫn cấu tạo thép chống chọc thủng cho sàn bằng phần mềm SAFE